Gia sư Tiếng Nhật

Tư vấn học TIẾNG Nhật

Hotline: 090 333 1985 - 09 87 87 0217

Thứ Hai, ngày 18 tháng 7 năm 2016

Những câu tiếng Nhật chủ đề: NGÔN NGỮ TEEN GIỚI TRẺ

Bỏ sổ ra và Note lại ngay những ngôn ngữ Teen của giới trẻ Nhật Bản để cùng “chém gió” nào.

1, DS << Daisuki 大好き I love you

2, DJ << Daijoubu 大丈夫 Không sao/ không vấn đề gì.

3, Aiko アイコ << Aisu Koohii アイスコーヒー Ice Coffee.

4, Rabii ラビィ~ << Lovely Đáng yêu.

5, Hamuto ハムト << 公衆トイレ (ハム=公)nhà vs công cộng.

6, OHA << Ohayou おはよう Chào buổi sáng!
Chiwa << Konnichiwa こんにちは Chào buổi trưa (chào hỏi nói chung).
Azzassu あざっす << Arigatou Gozaimasu ありがとうございます。
Sa-sen さーせん<

7, Chou LL チョーLL << Chou Love Love チョーラブラブYêu nhau đắm đuối (dịch sao cho hay đây?? ^^;;)

8, Aniwan アニワン << Anime One Piece アニメのワンピース

9, Gan-mi ガン見 << Gangan miru ガンガン見るNhìn cái gì đó/ ai đó chằm chằm.
Đối nghĩa với từ Liếc nhìn, nhìn len lén Chira-miチラ見 << Chira chira miruチラチラ見る

10, Ni Ketsu 2ケツ << Nghĩa là đi xe đạp/ xe máy 2 người, thường chỉ các cặp đèo nhau.

11, MMM << Maji de Mou Muriマジでもう無理 Thật sự give up rồi! hoặc kiểu như là Thật sự mệt rồi không doing something được nữa.

12, mjd << Majide マジで Thật sự/ thật đấy/ không đùa đâu!

13, Uzai うざい<< Uzattai!うざったい Lắm chuyện! Phiền phức quá!

14, Oshantii オシャンティー << Oshare オシャレ Mốt/ Cool

15, ATM << Anata no Tayori wo Matteiru あなたの便りを待っている Chờ hồi âm của bạn/ anh/ em. Hoặc là Aitsu Tamani Mukatsuku アイツたまにムカツク Thi thoảng tức nó lắm ý (mang ý ganh tị nhẹ)
Ví dụ như: A: Gần đây nghe nói nó có người yêu đấy! B: eo, ghanh tị quá nhỉ! ?? ^^;

16, Yabai ヤバイ<< Đây là 1 từ vạn năng, thanh niên Nhật dùng thay cho tất cả những từ như Sugoi すごい(siêu thế, tài giỏi quá, đẹp, đáng ngưỡng mộ v.v…), Kirei きれい(đẹp), Kawaii可愛い (dễ thương), Kakkoii かっこいい(đẹp trai, cool), Oishii 美味しい(ngon), Subarashii 素晴らしい(tuyệt vời)

17, KI << Karaoke Ikitai カラオケ行きたい!: Muốn đi hát Karaoke!

18, ABCD << Aho Baka Kasu Doji アホ、バカ、カス、ドジ : Ngu ngốc – Dở hơi – Cặn bã/ đồ thừa/ bỏ đi – Hậu đậu

19, Kokuru告る << Kokuhaku suru 告白する,: nghĩa là tỏ tình.


20, Kuri Bocchi クリぼっち<< Kurisumasu Bocchiクリスマスぼっち: Giáng sinh một mình, tức là không có “gấu” bên cạnh ngày Giáng Sinh.


Chúc các bạn học tốt!!!


TRUNG TÂM TÀI NĂNG TRẺ

NHẬN DẠY TIẾNG NHẬT TẠI NHÀ

HOTLINE: 090 333 1985 - 09 87 87 0217 CÔ MƯỢT



Từ vựng tiếng Nhật chủ đề: COCKTAIL

Khi bạn vào các quán nước của Nhật các bạn thường gọi những đồ uống gì ạ? Và những thức uống đó trong tiếng Nhật được gọi tên như thế nào? Cùng Giasutiengnhat.net tìm hiểu những thức uống trong tiếng Nhật nhé. Và hôm nay, chủ đề của chúng ta sẽ là “Cocktail” –  カクテル

Cocktail giải thích đơn giản là nước ngọt, nước trái cây (ソフトドリンク) được pha với rượu.
Rất thích hợp với các bạn gái vì độ cồn nhẹ, và vị ngọt, hoặc chua tùy theo loại thức uống.

カシス類 coktail pha với rượu dâu đen, vị ngọt.

カシスオレンジ pha nước cam
カシスグレープ pha nước bưởi
カシスソーダ pha soda
キール pha rượu vang trắng
キール・カーディナル pha với vang đỏ
キール・ロワイヤル pha với sampan

カンパリ類 coktail pha với rượu campari.
カンパリオレンジ pha với nước cam
カンパリグレープ pha với nước bưởi
カンパリソーダ pha với soda
スプモーニ pha với nước bưởi và tonic
カンパリビア pha với bia

ファジーネーブル rượu đào+ nước cam

シャンディガフ bia+ ginger ale

カルアミルク rượu cà phê + sữa bò (vị giống cà phê sữa)

サングリア rượu vang đỏ ngâm trái cây

ジントニック rượu gin + tonic

ウォッカ類 coktail pha với rượu volka
ソルティードッグ (ブルドック) pha với nước bưởi
ブラッディーメアリー pha với nước cà chua
スクリュードライバー rượu volka+nước cam

ラム酒類 coktail pha với rượu rum
ラムトニック pha với tonic
ラムバック pha với nước chanh+ ginger ale
ピニャコラーダ rượu rum + nước dứa+ sữa dừa

スプリッツアー vang trắng+ soda

ビアスプリッツアー vang trắng + bia

レッドアイ bia+ nước cà chua

日本酒類 các loại coktail pha với rượu nhật
サケティーニ pha với rượu gin và 1 trái oliu
サムライ pha với nước cốt chanh xanh (ライム) và nước trái cây chanh vàng
サムライロック pha với ライム
Ngoài ra

+ハイボール rượu whisky + soda+ nước cốt 1 lát chanh


Chúc các bạn học tốt!!!


TRUNG TÂM TÀI NĂNG TRẺ

NHẬN DẠY TIẾNG NHẬT TẠI NHÀ

HOTLINE: 090 333 1985 - 09 87 87 0217 CÔ MƯỢT



Những câu tiếng Nhật nên biết khi học tiếng Nhật

Hôm nay, Giasutiengnhat.net sẽ giới thiệu đến bạn 15 câu hỏi bạn nên biết khi học tiếng Nhật, những câu hỏi này bạn có thể áp dụng mọi lúc, mọi nơi. Kể cả khi bạn mới gặp bạn mới hay bạn đang ngồi chém gió với bạn bè bằng tiếng Nhật thì bạn cũng có thể sử dụng.


1. お名前は? (おなまえは? ) Bạn tên là gì ?

2. お元気ですか。 (おげんきですか。) : Bạn khỏe không ?

3. おいくつですか。 (おいくつですか。 ) : Bạn bao nhiêu tuổi rồi ?

4. 電話番号は何番ですか? (でんわばんごうはなんばんですか? ) : Số điện thoại của bạn là gì ?

5.日本の料理は好きですか。(にほんのりょうりはすきですか。) : Bạn có thích món ăn Nhật Bản không ?

6.日本に来た事がありますか。(にほんにきたことがありますか。) : Bạn đã từng đến Nhật Bản chưa ?

7.どのくらい日本語を習っていますか.(どのくらいにほんごをならっていますか) : Bạn học tiếng Nhật được bao lâu rồi ?

8.どこで日本語を習いましたか (どこでにほんごをならいましたか): Bạn học tiếng Nhật ở đâu ?

9. あなたの誕生日はいつですか(あなたのたんじょうびはいつですか ): Sinh nhật của bạn là khi nào ?

10. どこで働いていますか。(どこではたらいていますか): Bạn làm việc ở đâu ?

11.何て言いましたか (なんていいましたか) : Bạn nói cái gì vậy ?

12.トイレはどこですか。(トイレはどこですか) : Nhà vệ sinh ở đâu vậy ?

13.これは何ですか。 (これはなんですか。 ) : Đây là cái gì ?

14.どこに住んでいますか。 (どこにすんでいますか) : Bạn sống ở đâu ?


15.ご出身はどちらですか。 (ごしゅっしんはどちらですか) : Bạn từ đâu đến ?


Chúc các bạn học tốt!!!


TRUNG TÂM TÀI NĂNG TRẺ

NHẬN DẠY TIẾNG NHẬT TẠI NHÀ

HOTLINE: 090 333 1985 - 09 87 87 0217 CÔ MƯỢT



Từ vựng tiếng Nhật chủ đề: MỸ PHẨM

Làm đẹp là nhu cầu không thể thiếu của tất cả các bạn nữ! Vậy để gọi tên những mỹ phẩm bạn thường dùng bằng tiếng Nhật thì làm như thế nào?
Hôm nay Giasutiengnhat.net sẽ dành tặng cho các bạn nữ yêu thích mỹ phẩm Nhật 1 số từ vựng chủ đề mỹ phẩm nhé.

① 普通肌 (ふつうはだ): da thường
② 脂性肌 (しせいはだ)/ オイリースキン: da dầu
③ 乾燥肌 (かんそうはだ)/ ドライスキン: da khô
④ 混合肌 (こんごうはだ)/ ミックススキン: da hỗn hợp
⑤ 敏感肌 (びんかんはだ): da nhạy cảm
⑥ ニキビができやすい肌 (はだ): da dễ nổi mụn

2. Sản phẩm dưỡng da
メイク落()とし/ クレンジング: tẩy trang
洗顔 (せんがん): sữa rửa mặt.
化粧水 (けしょうすい)/ ローション: nước hoa hồng
a. しっとりタイプ: loại nhiều ẩm (dành cho da thường, da khô, da hỗn hợp thiên khô)
b. さっぱりタイプ: loại ít ẩm, ko bết dính (dành cho da dầu, da hỗn hợp thiên dầu)
美容液 (びようえき)/ セラム/エッセンス: serum/ gel
乳液 (にゅうえき)/ ミルク/エマルジョン: sữa dưỡng ẩm

Sữa cũng có 2 loại như nước hoa hồng:
a. しっとりタイプ: loại nhiều ẩm
b. さっぱりタイプ: loại ít ẩm, ko bết dính
⑥保湿(ほしつ)クリーム/モイスト・モイスチャークリーム: kem dưỡng ẩm
日焼け止め (ひやけどめ): kem chống nắng

3. Một số từ vựng khác
① ニキビケア: chăm sóc da mụn
ニキビ治療(ちりょう): trị mụn
ニキビ予防(よぼう): ngừa mụn
② 美白 (びはく)/ホワイト: sản phẩm trắng da
③ エイジングケア: sản phẩm chống lão hoá
④ 毛穴 (けあな)ケア: sản phẩm làm sạch lỗ chân lông
⑤ ピーリング: sản phẩm tẩy da chết
⑥ シミ・ そばかすを防ぐ(ふせぐ): chống nám và vết nhăn
⑦ 肌荒れ (はだあれ)/ 肌トラブル: da mẩn đỏ/ da có vấn đề
⑧ くすみ・ごわつき肌: da sạm, sần sùi
⑨ 古い角質 (ふるいかくしつ): da chết
⑩ 潤(うるお): ẩm (loại giữ ẩm)
⑪  べたつき: sự bết, dính
⑫ つるつる/ すべすべ肌: da trơn láng, nhẵn nhụi
⑬  もちもち肌: da mềm mịn (như da em bé)
⑭ シートマスク: mặt nạ giấy

4. Một số cửa hàng bán mỹ phẩm giá tốt:
① マツモトキヨシ(Matsumotokiyoshi)
② ドラッグイレブン (Drug eleven)
③ コクミン (Kokumin)
④ サンドラッグ (Sun drug)

Trên đây là 1 số từ vựng chủ đề mỹ phẩm làm đẹp, các bạn hãy áp dụng nó thường xuyên trong cuộc sống nhé.


Chúc các bạn học tốt!!!


TRUNG TÂM TÀI NĂNG TRẺ

NHẬN DẠY TIẾNG NHẬT TẠI NHÀ

HOTLINE: 090 333 1985 - 09 87 87 0217 CÔ MƯỢT



Những câu tiếng Nhật chủ đề: XIN LỖI

Đối với các bạn yêu thích văn hóa, đất nước cũng như con người Nhật Bản thì hẳn các bạn đều biết một điều rằng người Nhật luôn quan trọng các lễ nghĩa. Cùng là một lời xin lỗi nhưng tùy thuộc vào từng hoàn cảnh, mức độ lỗi lầm mà bạn gây ra sẽ có những cách xin lỗi khác nhau. Hãy cùng Giasutiengnhat.net tìm hiểu kỹ hơn về Những câu tiếng Nhật chủ đề: XIN LỖI nhé:

1.    Nhóm すみません。
すみません  (sumimasen): là từ được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Sử dụng để xin lỗi một cách nhẹ nhàng. Nếu bạn đi trên đường và va phải một ai đó, hãy nói すみません。
– 
すみませんでした  (sumimasen deshita) : là thì quá khứ của すみません, bạn có thể sử dụng khi bị cấp trên bắt gặp ngủ trong giờ làm việc 
2.    Nhóm ごめん
– 
ごめん  (gomen): dùng khá thoải mái, thường được sử dụng khi bạn gây ra một lỗi nhỏ đối với bạn bè, người thân, như đến muộn vài phút trong buổi hẹn với bạn bè chẳng hạn.
– 
ごめんね  (gomenne): nghe khá nhẹ nhàng, có thể hiểu là “tớ rất xin lỗi” và thường được dùng khi bạn gây ra lỗi lầm với bạn trai/bạn gái của bạn chẳng hạn ^^.
– 
ごめんなさい。 (gomennasai): Đây là một từ xin lỗi gần gũi, bởi vậy, bạn chỉ nên dùng nó khi gây ra lỗi đối với những người có quan hệ gần gũi với mình. Đừng sử dụng với cấp trên của mình nhé.
3.    Nhóm しつれい
– 
しつれい  (shitsurei): Có thể hiểu câu này nghĩa là “tôi thật mất lịch sự”, là một cách xin lỗi thể hiện sự thân mật.
– 
しっけい  (shikkei): Cách sử dụng tương tự như しつれい nhưng thường được sử dụng nhiều hơn đối với những người đi làm.
– 
しつれいしました。 (shitsurei shimashita): Là thì quá khứ của しつれい nhưng trang trọng hơn. Thường dùng nó khi bạn làm rơi thức ăn trên bàn tiệc chẳng hạn.
4.    Nhóm もうしわけ
– 
もうしわけございませんでした  (moushiwake gozaimasen deshita): là lời xin lỗi trang trọng và rất lịch sự. Bởi vậy, được dùng khi bạn gây ra lỗi rất nặng.
– 
もうしわけありませんでした    (moushiwake arimasen deshita): là lời xin lỗi vô cùng lịch sự. Ví dụ như công ty bạn tung sản phẩm ra thị trường nhưng bị lỗi cần thu hồi lại, trong trường hợp này thì ta dùng もうしわけありませんでした để xin lỗi.
Trên đây là một vài cách xin lỗi trong tiếng Nhật, tùy từng hoàn cảnh mà các bạn sử dụng cho phù hợp nhé. Hãy cùng Giasutiengnhat.net có những bài học bổ ích nữa nhé.



Chúc các bạn học tốt!!!


TRUNG TÂM TÀI NĂNG TRẺ

NHẬN DẠY TIẾNG NHẬT TẠI NHÀ

HOTLINE: 090 333 1985 - 09 87 87 0217 CÔ MƯỢT



Từ vựng tiếng Nhật chủ đề: GIA VỊ

Gia vị là thứ không thể thiếu trong các bữa ăn hằng ngày của chúng ta. Nghe có vẻ phù hợp hơn với các bạn nữ nhỉ. Tuy nhiên, nếu các bạn có ý định sang Nhật sinh sống và học tập thì không chỉ với các bạn nữ mà các bạn nam cũng cần lưu ý nhé. Hãy cùng tìm hiểu Giasutiengnhat.net về Từ vựng tiếng Nhật chủ đề: GIA VỊ nhé:


Tên
Phiên âm Hiragana
Phiên âm Romaji
Nghĩa
1. 食用油
しょくようゆ
syokuyouyu
dầu ăn
2. ごま油
ごまゆ
gomayu
dầu mè
3. 
しお
shio
muối
4. 砂糖
さとう
satou
đường
5. 
su
dấm ăn
6. 胡椒
こしょう
kosyou
hạt tiêu
7. 醤油
しょうゆ
syouyu
nước tương
8. 蜂蜜
はちみつ
hachimitsu
mật ong
9. 唐辛子
とうがらし
tougarashi
ớt
10. 生唐辛子
なまとうがらし
nama tougarashi
ớt tươi
11. 乾燥唐辛子
かんそうとうがらし
kansou tougarashi
ớt khô
12. 生姜
しょうが
syouga
gừng
13. 大蒜
にんにく
ninniku
tỏi
14. 玉ねぎ
たまねぎ
tamanegi
hành tây
15. カレー粉
カレーこな
kare-kona
bột cari
16.麦粉
むぎこな
mugikona
bột mì
17. 胡麻
ごま
goma
vừng (mè)
18. 白胡麻
しろごま
shirogoma
vừng trắng
19. 黒胡麻
くろごま
Kurogoma
vừng đen
20. 
まめ
mame
đỗ (đậu)
Trên đây là tên một vài gia vị phổ biến dùng trong các bữa ăn. Cùng Giasutiengnhat.net tìm hiểu thêm nhiều điều thú vị nữa về các từ vựng về đồ ăn nhé.




Chúc các bạn học tốt!!!


TRUNG TÂM TÀI NĂNG TRẺ

NHẬN DẠY TIẾNG NHẬT TẠI NHÀ

HOTLINE: 090 333 1985 - 09 87 87 0217 CÔ MƯỢT